Lỗi máy in Ricoh SP 112 báo đèn đỏ và cách khắc phục

30/08/2018
by Apollo Vietnam

Bước 1: Tải phần mềm Smart Organizing Monitor từ

http://support.ricoh.com/bb/html/dr_ut_e/re1/model/sp112/sp112.htm

Lưu ý: chọn đúng phiên bản hệ điều hành phù hợp

Bước 2: Làm theo Link Video  bên dưới

https://youtu.be/4wOBb6jRkBs

Chúc các bạn thành công:

Phát hiện một loại mã độc mới có khả năng ghi lại nội dung cuộc điện thoại để tống tiền

02/03/2018
by Apollo Vietnam

Các nhà nghiên cứu phát hiện ra một phần mềm độc hại mới xuất hiện trên Android trong 53 ứng dụng trên các của hàng của bên thứ ba bao gồm ứng dụng tính toán, trình biên tập ảnh, công cụ quản lý ổ đĩa. Nó có khả năng đánh cắp dữ liệu, ghi lại các cuộc trò chuyện và tiếng ồn xung quanh để tống tiền nạn nhân.

Loại malware này – được đặt tên là RedDrop. Khi ứng dụng bị lây nhiễm, mã độc sẽ được cấp quyền cho phép nó có thể chạy ngay cả khi thiết bị khởi động lại. Khi đó, 7 ứng dụng độc hại khác với các chức năng gián điệp, trích xuất dữ liệu cũng sẽ được tải thêm về. Một khi người dùng bắt đầu sử dụng ứng dụng độc hại, một tin nhắn SMS sé được gửi đến một dịch vụ trả phí để sử dụng tiền của nạn nhân mà không bị phát hiện.

 

RedDrop đánh cắp các loại dữ liệu như ảnh, số IMEI và IMSI, thông tin thẻ SIM, danh sách liên lạc, mạng WiFi gần đó và bản ghi âm các âm thanh xung quanh thiết bị bị lây nhiễm rồi gửi nó tới thư mục Dropbox và Google Drive của kẻ phát triển. Hắn sẽ sử dụng những dữ liệu này để tống tiền.

Các nhà nghiên cứu đã phát hiện phần mềm độc hại này lần đầu tiên trên một máy chủ Trung Quốc lôi kéo các nạn nhân vào thăm một tên miền chứa nội dung nhạy cảm. Nhưng hiện nay vẫn chưa rõ ai là kẻ đứng sau sự phát triển và phân phối của nó bởi hắn đã sử dụng hơn 4000 tên miền bị xâm nhập để phát tán các ứng dụng bị nhiễm mã độc.

Dưới đây là ảnh chụp màn hình được chia sẻ bởi Wandera giải thích chiến dịch sử dụng nội dung nhạy cảm để nhắm mục tiêu nạn nhân.

Loại malware này – được đặt tên là RedDrop
RedDrop là một trong những phần mềm độc hại Android tinh vi nhất mà các nhà nghiên cứu từng thấy
Quá trình được hacker sử dụng để phát tán mã độc
Quá trình được hacker sử dụng để phát tán mã độc.  (Ảnh: Theo Wandera).

RedDrop là một trong những phần mềm độc hại Android tinh vi nhất mà các nhà nghiên cứu từng thấy được phát tán rộng rãi. Do vậy, để bảo vệ an toàn và tránh nguy cơ bị nhiễm mã độc người dùng Android nên tải xuống ứng dụng từ Google Play Store hoặc chỉ từ các trang web đáng tin cậy.

Tra cứu mã số thuế

19/07/2017
by Apollo Vietnam

Hướng dẫn khắc phục lỗi Windows không khởi động được

12/01/2017
by Apollo Vietnam

Máy tính Windows của bạn hiển thị thông báo lỗi trước khi load vào hệ điều hành Windows

Nếu nhìn thấy máy tính Windows của bạn hiển thị thông báo lỗi trước khi load vào hệ điều hành Windows, rất có thể Boot Sector trên phân vùng hệ thống của bạn đã bị lỗi, bị hỏng hoặc bị thiếu các tập tin. Trong bài viết dưới đây Quản trị mạng sẽ giới thiệu và hướng dẫn cho bạn một số giải pháp cũng như các bước thực hiện để khắc phục lỗi Windows không khởi động được.

Lỗi Windows không khởi động được

1. Boot Sector và Master Boot Record là gì?

Boot sector là một phần nhỏ nằm ở đầu phân vùng ổ đĩa cứng, và được tạo ra mỗi khi bạn format ổ đĩa. Boot sector có chứa một số mã code và dữ liệu hỗ trợ BIOS chuyển vùng kiểm soát quá trình Windows.

Ngoài ra Boot sector cũng chứa cả Master Boot Record (MBR). Master Boot Record (MBR) có chứa Disk Signature, Partition Table cho ổ đĩa và một phần mã code nhỏ có tên gọi Master Boot.

Khi một máy tính khởi động, quá trình mở máy sẽ được BIOS thực hiện. Sau đó BIOS sẽ load mã Master Boot vào RAM của máy tính và thực hiện quá trình khởi động.

Mã Master Boot quét Partition table, xác định phân vùng kích hoạt, load một bản sao Boot Sector vào RAM của máy tính và thực hiện quá trình khởi động. Nó được gọi là quá trình BootStrapping (tự thân vận động), cho phép các bit đầu tiên của mã code Windows bắt đầu load.

Boot sector có thể bị lỗi khi các phần khác trên ổ đĩa cứng bị lỗi - chẳng hạn như lỗi thiếu tập tin, lỗi tập tin hỏng và thậm chí là các lỗi vật lý. Quá trình khởi động Windows bị thất bại thường xảy ra sau khi bạn nhìn thấy thông tin BIOS trước khi Windows khởi động thực sự vào.

Một số thông báo lỗi mà bạn sẽ nhìn thấy như:

  • Error loading operating system
  • Missing operating system
  • Reboot and select proper boot device
  • Invalid partition table
  • Bootmgr is missing
  • FATAL: No bootable medium found! System halted

Nếu nhìn thấy bất kỳ một trong số các lỗi trên xuất hiện, đồng nghĩa với việc máy tính Windows của bạn không thể khởi động được và bạn sẽ phải nhờ đến sự hỗ trợ của Windows Recovery Environment để sửa lỗi.

Lưu ý:

Nếu máy tính của bạn khởi động, load được biểu tượng Windows, nhưng sau đó bị lỗi thì đây không phải là lỗi Windows không khởi động được. Thay vào đó bạn thử áp dụng cách khởi động máy tính Windows của mình ở chế độ Safe Mode để khắc phục lỗi. Thực hiện System Restore là ý tưởng tuyệt vời để khắc phục lỗi.

2. Khởi động từ Windows Installation Media hoặc Recovery Partition

Bước đầu tiên bạn phải thực hiện là khởi động máy tính Windows vào Windows Recovery Environment. 

Có thể máy tính của bạn có một phân vùng khôi phục đặc biệt cho phép bạn khởi động vào Windows Recovery Environment mà không cần sử dụng ổ đĩa.

Nếu máy tính của bạn không có phân vùng khôi phục hoặc bạn không chắc chắn cách truy cập phân vùng khôi phục đó, khi đó bạn có thể khởi động máy tính của mình bằng cách sử dụng ổ đĩa DVD hoặc ổ USB có chứa trình cài đặt Windows.

Nếu khởi động máy tính của bạn bằng cách sử dụng ổ cài đặt, click chuột cho đến khi nhìn thấy cửa sổ Windows Setup, sau đó click chọn link Repair your computer. Nếu khởi động máy tính từ phân vùng khôi phục (Recovery Partition) hoặc Repair Disc, giao diện cửa sổ thiết lập sẽ khác một chút.

Chọn link Repair your computer

Windows sẽ load Recovery Environment. Trên cửa sổ đầu tiên click chọn tùy chọn Troubleshoot.

Chọn Troubleshoot

Lúc này trên màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ Advanced Options, tại đây có các tùy chọn mà bạn sẽ phải sử dụng để khắc phục lỗi.

Cửa sổ Advanced Options

Lưu ý rằng nếu đang sử dụng Windows 7, giao diện cửa sổ sẽ khác một chút, nhưng tên các tùy chọn thì giống nhau.

Giao diện trên Windows 7

3. Automatic Repair Startup Repair

Trong hầu hết trường hợp bạn nên thiết lập Windows Automatic Repair Startup (tự động sửa chữa). Tính năng này không chỉ sửa các lỗi liên quan đến Master Boot Record hoặc tạo lại Boot Sector mà nó còn quét và khắc phục các lỗi khởi động phổ biến thường xảy ra.

Trên cửa sổ Advanced Options, tìm và click chọn Startup Repair.

Chọn Startup Repair

Cửa sổ tiếp theo sẽ hiển thị tất cả các phiên bản hệ điều hành được phát hiện trên máy tính của bạn, thậm chí nếu chỉ có một hệ điều hành được cài đặt. Nhiệm vụ của bạn là click vào hệ điều hành mà bạn muốn sửa chữa.

Chọn hệ điều hành mà bạn muốn sửa chữa

Windows sẽ bắt đầu quá trình kiểm tra các lỗi liên quan đến quá trình khởi động và cố gắng khắc phục các lỗi này.

Quá trình kiểm tra lỗi

Khi quá trình hoàn tất, Windows sẽ thông báo cho bạn biết quá trình sửa chữa các lỗi thành công. Hoặc bạn sẽ được nhận tùy chọn để khởi động lại máy tính Windows của mình hoặc quay trở lại cửa sổ Advanced Options.

Hoàn tất quá trình

Nếu Windows không thể tự động sửa chữa các lỗi trên máy tính, bạn có thể thử sửa chữa Master Boot Record hoặc tích hợp lại Boot Sector bằng tay trên Command Prompt.

4. Sửa chữa Master Boot Record từ Command Prompt

Nếu muốn sửa chữa các lỗi bằng tay hoặc Automatic Repair bị lỗi, và bạn chắc chắn một điều rằng lỗi xảy ra là do Master Boot Record hoặc Boot Sector, khi đó bạn có thể nhờ đến Command Prompt để khắc phục lỗi nhanh chóng.

Trên cửa sổ Advanced Options, click chọn Command Prompt.

Chọn Command Prompt

Trên cửa sổ Command Prompt bạn sẽ sử dụng lệnh bootrec và một số tùy chọn hữu ích để khắc phục lỗi khởi động Windows.

Để khôi phục (restore) Master Boot Record, nhập câu lệnh dưới đây vào cửa sổ Command Prompt rồi nhấn Enter. Lệnh này để ghi một hệ điều hành Windows mới tương thích với Master Boot Record (dựa trên nền tảng bất kỳ phiên bản Windows nào mà bạn đang sử dụng) để Boot Sector không cần phải ghi đè lên Partition Table đang tồn tại.

bootrec /fixmbr

Lệnh khôi phục Master Boot Record

Để ghi một Boot Sector mới cho toàn bộ phân vùng hệ thống, bạn nhập câu lệnh dưới đây vào rồi nhấn Enter:

bootrec /fixboot

Lệnh ghi một Boot Sector mới cho toàn bộ phân vùng hệ thống

Lệnh này để ghi đè lên các Partition Table hiện tại và do đó trong một số trường hợp nó có thể gây ra lỗi nếu bạn thiết lập khởi động nhiều hệ điều hành. Nó không ghi đè lên bất kỳ dữ liệu nào trên các phân vùng thực, nhưng bạn có thể phải cấu hình tùy chọn multi-boot sau khi sử dụng lệnh trên.

Câu lệnh trên cực kỳ hữu ích trong trường hợp nếu bạn nghi ngờ Boot Sector bị ghi đè bởi cài đặt hệ điều hành khác hoặc malware (các chương trình độc hại), hoặc nếu bạn nghi ngờ Boot Sector bị lỗi.

Và tất nhiên, công cụ Bootrec cũng cung cấp một số tùy chọn cao cấp khác. Bạn có thể nhập lệnh dưới đây để xem thêm nhiều tùy chọn khác mà lệnh hỗ trợ:

bootrec /?

5. Các bước thực hiện sau khi khôi phục

Sau khi khôi phục thành công và máy tính Windows của bạn có thể khởi động bình thường, tiếp theo bạn nên thực hiện thêm một số bước dưới đây.

Bước đầu tiên là chạy tiện ích Check Disk để quét và kiểm tra tính toàn vẹn của các tập tin hệ thống và ổ đĩa cứng. Nguyên nhân gây ra lỗi Windows không thể khởi động được có thể là do các lỗi vật lý trên ổ đĩa cứng của bạn.

Bước thứ hai là sử dụng tiện ích System File Checker để quét và sửa các tập tin hệ thống bị lỗi. Và như đã đề cập nguyên nhân gây ra lỗi có thể là do các tập tin hệ thống bị lỗi. Tiện ích System File Checker là giải pháp tuyệt vời để tìm, phát hiện và sửa các lỗi đó.

Chúc các bạn thành công!

Fix Outlook 0x8004060C error during Send/Receive.

16/11/2016
by Apollo Vietnam

Outlook “0x8004060C” occurs when the Outlook PST data file (aka “Message store”, e.g. the “outlook.pst” file) exceeds the default maximum size limit. For example in Outlook 2007 the maximum size limit of the PST file is 20GB. If this limit is reached, then you will receive a notification error message during send/receive operation, that says “Task ‘example@server.com – Receiving’ reported error (0x8004060C): ‘The message store has reached its maximum size. To reduce the amount of data in this this message store, select some items that you no longer need, and permanently (SHIFT + DEL) delete them.'”.

 

Fix Outlook 0x8004060C error

 

To resolve the 0x8004060C maximum limit error you have have the following two (2) options: The first option is to permanently delete (SHIFT + DEL) some email messages that you don’t want any more (as the error 0x8004060C message suggests) and the 2nd option is to specify a new larger maximum size limit for the Outlook message store.

To specify a new larger maximum limit for the Outlook message store (.PST file) and fix the “0x8004060C” Send/Receive error in Outlook 2003, 2007, 2010 or 2013 follow the steps below:

How to increase the Outlook’s PST store maximum default size limit (Outlook 2003, 2007, 2010, 2013).

 

Before proceeding to modify the registry, close Outlook.

 

Step 1. Increase Outlook’s Message Store maximum size limit through Windows Registry.

 

1. Open Registry Editor: To do that:

  • Simultaneously press “Windows” + “R” keys to open the RUN window.
  • In “RUN” window “Open” box,  type: regedit
  • Press Enter.

open registry editor

 

2. Inside Windows registry navigate (from the left pane) at the following path according your Outlook version: *

For Standard users:

  • Outlook 2013: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Office\15.0\Outlook\PST
  • Outlook 2010: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Office\14.0\Outlook\PST
  • Outlook 2007: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Office\12.0\Outlook\PST
  • Outlook 2003: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Office\11.0\Outlook\PST

For Domain Administrators: (Group Policy)

  • Outlook 2013: HKEY_CURRENT_USER\Software\Policies\Microsoft\Office\15.0\Outlook\PST
  • Outlook 2010: HKEY_CURRENT_USER\Software\Policies\Microsoft\Office\14.0\Outlook\PST
  • Outlook 2007: HKEY_CURRENT_USER\Software\Policies\Microsoft\Office\12.0\Outlook\PST
  • Outlook 2003: HKEY_CURRENT_USER\Software\Policies\Microsoft\Office\11.0\Outlook\PST

 

Note: If  the “PST” key doesn’t exist, then right–click at Outlook key and select New > Key. Give at the new key the name: PST

Outlook New Key

 

 

Outlook PST

 

3. Click at PST key and look at the right pane to find these two (2) values: *

  1. MaxLargeFileSize
  2. WarnLargeFileSize

outlook maximum file size

 

Note: If  the above two values doesn’t exist, then right–click at an empty space on the right pane and select  New > DWORD Value. Give at the new DWORD Value the name MaxLargeFileSize & press Enter. Perform the same operation to create a new DWORD value with name: WarnLargeFileSize.

Outlook MaxLargeFileSize

 

Outlook Max Large File Size

 

4. Double click to open MaxLargeFileSize value:

a. Select Decimal.
b.  Then at the Value data: box type the new maximum size limit for the Outlook message store (PST file) according the following:

  • The Outlook 2003 & 2007 default message store maximum limit is 20GB, so you have to specify a size over 20GB.
  • The Outlook 2010 & 2013 default message store maximum limit is 50GB, so you must specify a size over 50GB.
  • 1GB=1024MB, 10GB=10240MB, 20GB=20480, 40GB=40960MB, 80GB=81920MB, etc.

For example. If you use Outlook 2010 the maximum size limit is 50GB. So you have to specify a larger size e.g. 80GB. For accomplish this, you have to enter the number “81920” (without the quotes) in the Value data box.

c. Select OK.

Set Outlook.pst Max Large File Size

 

5. Then double click to open the WarnLargeFileSize value:

a. Select Decimal.
b.  At the Value data: box type the new warning size limit for the Outlook message store (PST file) according the following:

  • The Warning size should be the 95% of the MaxLargeFileSize value you entered before.

For example: If you entered the value “81920” at MaxLargeFileSize, then the WarnLargeFileSizevalue should be: 81920 X 95% = 77824.

c. Select OK.

Set Outlook Warn Large File Size

 

6. Close Registry Editor.

7. Finally open Outlook. The send/receive 0x8004060C error should be gone!

Không Mở Được Start Menu Trên Windows 10

06/05/2016
by Apollo Vietnam

Lỗi Không Mở Được Start Menu Trên Windows 10 là một lỗi thông dụng và hay gặp sau khi các bạn mới cài đặt Win 10 hoặc đã sử dụng một thời gian.

Không Mở Được Start Menu Trên Windows 10 có nghĩa là vào một ngày đẹp trời nào đó nút Start trên Win 10 của bạn bị đơ, nhấn chuột trái vào cũng không xong, chỉ có thể nhấn được chuột phải vào start menu. Ngoài ra nếu bị lỗi này thì các bạn cũng không mở được nút tìm kiếm (cortana), không mở được wifi hay điều chỉnh được âm thanh.

Lúc đầu sau khi cài đặt mình cũng bị lỗi không mở được Start Menu và Cortana không chịu làm việc. Nhưng qua nghiên cứu và tìm hiểu thì mình đã sữa chửa được lỗi này. Các bạn chỉ cần làm theo là khả năng sửa được start menu rất cao mà không cần phải cài lại hệ điều hành. Nếu không làm được thì các bạn có thể nhắn tin qua Facebook Tìm Hiểu Máy Tính. Mình sẽ hỗ trợ thông qua TeamViewer hỗ trợ từ xa.

Trước khi thực hiện thì các bạn nhớ update windows bằng cách nhấn nút Windows + I, sau đó vào Settings > Update & Security

Nếu update win 10 xong mà vẫn bị lỗi thì các bạn nhấn chuột phải vào nút Start > Command Prompt (Admin)

Chọn Yes khi được hỏi "Do you want to allow this app to make changes to your PC?"

Powershell vào sau đó bấm Enter

Copy Mã:
Get-AppXPackage -AllUsers | Foreach {Add-AppxPackage -DisableDevelopmentMode -Register "$($_.InstallLocation)\AppXManifest.xml"}

hoặc

Get-AppxPackage | % { Add-AppxPackage -DisableDevelopmentMode -Register "$($_.InstallLocation)\AppxManifest.xml" -verbose }

Sau đó nhấn Enter để chạy. Nếu trong quá trình chạy xuất hiện màu vàng trên nền xanh lá như trong hình thì các bạn đã thành công.




Cuối cùng là khởi động lại máy tính

Camera 360 độ quay video 8K của Facebook

28/04/2016
by Apollo Vietnam

Chiếc camera này được tích hợp tới 17 camera thành phần. Camera giám sát chuẩn HD kèm phần mềm quản lý từ xa Transcend ra mắt thẻ nhớ chuyên dùng cho camera hành trình Camera hành trình 2 ống kính DrivePro có giá 240 USD Surround 360 là mẫu camera quay 360 độ đầu tiên do Facebook thiết kế, vừa được hãng giới thiệu tại Hội nghị dành cho những nhà phát triển (F8). Chiếc camera này có thiết kế như một chiếc đĩa bay, sử dụng 17 camera kết hợp (14 camera xung quanh, 1 camera hướng lên và 2

camera hướng xuống).   Surround 360 cho phép người dùng ghi lại những thước phim ở dạng hình cầu. Ngoài ra, thiết bị này còn hỗ trợ quay video 3D, xuất phim chuẩn 4K, 6K, thậm chí lên đến 8K. Các thước phim quay từ Surround 360 có thể xem bằng Gear VR, Oculus và trên mạng xã hội Facebook. Theo Facebook, hình ảnh thu được sẽ được xử lý bằng một phần mềm chuyên dụng do hãng phát triển dành cho nền web. Phần mềm xử lý này có tính tương thích cao với nhiều thiết bị khác nhau, không yêu cầu phải cài đặt. Facebook chưa công bố thời gian sản phẩm có mặt trên thị trường cũng như giá bán. Trang Tin tuc 24h tổng hợp những bài viết về Tin tức Công nghệ thông tin (Virus, phần mềm, phần cứng, game...) MỚI NHẤT
Theo 24h

Tiện ích của khóa vân tay

29/03/2016
by Apollo Vietnam

Ngoài sự an toàn, bảo mật do khóa vân tay mang lại, bạn sẽ cảm thấy được sự tiện lợi trong quá trình sử dụng hàng ngày so với sản phẩm khóa cơ thông thường. Dưới đây chỉ là một trong số những tiện lợi hàng ngày mà bạn sẽ cảm nhận thấy:

- Bạn mất bao lâu để mở và khóa cửa với chiếc chìa khóa thông thường. Thao tác nhanh tìm chìa khóa trong chùm chìa khóa và vặn mở khóa cũng mất đến gần 5 phút. Trong khi đó với khóa dùng vân tay thì sao? Chỉ mất tới không đầy 1 phút là bạn đã có mặt ở trong nhà. Còn để khóa cửa thì sao? Cũng mất tới từng đấy thời gian giống như việc mở khóa. Với khóa vân tay thì chỉ cần đóng cửa, xoay chốt là bạn đã hoàn toàn yên tâm về cửa đã khóa.

- Hàng ngày bạn sẽ không phải mang chìa khóa cửa theo người, sự lỉnh kỉnh của chìa khóa sẽ biến mất. Thay vào đó là cảm giác thoải mái và an toàn

- Nếu bạn không cùng sống với bố mẹ thì thông thường bạn sẽ làm thêm 1 chiếc chìa khóa ngôi nhà của bố mẹ để tiện cho việc ra vào khi có nhu cầu (ví dụ như ông bà bị ốm, không mở cửa được hoặc buổi đêm bạn cần qua nhà ông bà lấy một số giấy tờ quan trọng…..). Khi đó bộ sưu tập chìa khóa của bạn sẽ thêm 1 chìa nữa, thật là lỉnh kỉnh. Với khóa vân tay, bạn chỉ cần đăng ký vân tay với khóa cửa nhà bố mẹ là bạn hoàn toàn có thể ra vào mà bộ sưu tập chìa khóa của bạn không bị tăng thêm.

- Với những gia đình có trẻ em, bạn sẽ không phải lo làm cho con bạn một chiếc chìa khóa mà bất kể lúc nào bé nhà bạn cũng có thể để quên, đánh rơi ở đâu đó hay thậm chí bị cướp mất.

- Nếu nhà bạn có người giúp việc thì sao? Làm cho người giúp việc 1 chiếc chìa khóa mà đến khi người giúp việc thôi không làm nữa, liệu người giúp việc có làm thêm 1 chiếc nữa không? Với khóa vân tay thì không phải lo lắng về điều đó, chỉ cần xóa vân tay người giúp việc trong bộ nhớ của khóa là xong. Bạn hoàn toàn thấy yên tâm trong tình huống này.

- Bạn hay chồng bạn hay phải đi tiếp khách về khuya, làm sao để vào nhà trong trường hợp này mà không làm phiền tới ai. Lấy chùm chìa khóa ra mở ư? Trong tình trạng hơi men đã ngấm thì làm sao có thể tìm được đúng chìa khóa mà mở cửa. Bấm chuông gọi cả nhà dậy mở cửa hay sao? Rất là bất tiện. Trong những trường hợp này, khóa vân tay là giải pháp tối ưu. Đặt nhẹ vân tay lên khóa là đã vào được nhà mà không phải làm phiền tới ai.

- Bạn hoặc người thân của bạn đã rơi vào tình trạng để quên chùm chìa khóa trong nhà chưa? Chắc chắn là từng xảy ra một vài lần trong đời. Khi đó làm sao để vào được nhà?. Gọi điện cho các thành viên khác về mở cửa giúp sao, hay chờ cho tới khi các thành viên khác về…. Điều này sẽ hoàn toàn không thể xảy ra được với khóa cửa bằng vân tay.

- Bạn phải đi công tác xa, thông thường sẽ không bao giờ cầm theo chìa khóa nhà vì lo sợ bị mất. Chuyến công tác kết thúc sớm hơn dự định, bạn về nhà vào lúc tất cả mọi thành viên đều đã đi làm hoặc đi học. Bạn sẽ làm gì? Đến chỗ thành viên trong gia đình để lấy chìa khóa sao. Vấn đề được giải quyết khi bạn dùng khóa vân tay. Bạn có thể về nhà bất kỳ lúc nào sau chuyến đi công tác xa mà không cần phải mang theo chìa khóa bên mình.

Đây chỉ là một trong số các tiện ích mà khóa vân tay đem lại, sẽ còn rất nhiều tiện lợi khác mà bạn sẽ cảm nhận thấy khi sử dụng khóa vân tay.

Cách đơn giản khôi phục các liên lạc bị xóa trên máy Android

23/07/2015
by Apollo Vietnam

Bạn bị mất số điện thoại liên lạc của bạn bè trong chiếc smartphone Android? Sau đây là một cách làm rất đơn giản để phục hồi những liên lạc bị mất trong máy Android.Trường hợp có thể các số điện thoại liên lạc chưa bị xóa

Đầu tiên, hãy mở Contacts, sau đó click vào biểu tượng dấu 3 chấm ở góc trên cùng bên phải. Chọn Contacts to display và phải đảm bảo là bạn đã chọn All contacts. Giờ đây hãy quay lại và kiểm tra xem liệu tất cả các danh bạ đã hiển thị lại chưa; nếu đã hiển thị trở lại nghĩa là chúng chưa bị xóa hoặc mất đi, chúng chỉ bị ẩn đi.


Phục hồi các danh bạ bằng Gmail

Phục hồi các danh bạ bị xóa trên máy Android rất dễ vì thiết bị của bạn đồng bộ với tài khoản Google. Bạn có thể phục hồi các liên lạc từng bị xóa (vô tình hay cố ý) trong 30 ngày qua. Cách phục hồi các liên lạc bị xóa bằng Gmail như sau:

Bước 1:

Đăng nhập vào tài khoản Gmail mà bạn dùng để đăng ký thiết bị Android của mình.

Bước 2:

Click vào menu xổ xuống của Gmail ở góc bên trái và chọn Contacts

contacts2.jpg?1437621482106

Bước 3:

Giờ hãy click vào More và sau đó chọn Restore contacts. Tại đây, bạn sẽ lựa chọn khoảng thời gian khôi phục các liên lạc hoặc bạn có thể chọn Custom.

contacts3.jpg?1437621492276

Lưu ý:

Trong trường hợp bạn cảm thấy khó phục hồi các liên lạc sau khi đã thực hiện các bước này, bạn có thể làm theo hướng dẫn tại đây của Google.

Bạn cũng có thể phục hồi các liên lạc bằng cách sử dụng phần mềm khôi phục dữ liệu. Bạn chỉ cần tải và cài đặt chúng vào thiết bị và nó sẽ làm công việc "khôi phục" cho bạn.

Cách bảo vệ dữ liệu smartphone Android khi bị mất

23/07/2015
by Apollo Vietnam

Trong trường hợp không may mà điện thoại hay máy tính bảng Android của bạn bị thất lạc hoặc mất trộm, bạn không chỉ mất một sản phẩm có giá trị mà còn đối mặt với nguy cơ bị lộ tất cả các thông tin cá nhân nhạy cảm lưu bên trong máy như photo, tin nhắn, danh bạ, chi tiết về tài khoản ngân hàng....


Rất may là Google có thể giúp bạn bảo vệ những dữ liệu lưu trong máy Android này, nhờ một dịch vụ/tính năng có tên Android Device Manager - được hãng triển khai từ năm ngoái.

Trước hết, bạn cần đảm bảo rằng tính năng/dịch vụ này đã được kích hoạt. Muốn vậy, hãy truy cập menu Settings trong thiết bị, sau đó vào menu Security. Tiếp đến, cuộn chuột xuống phía dưới để tìm thanh tab Device > Tích vào ô Android Device Manager ở góc bên phải.

Một khi Android Device Manager đã được kích hoạt, bạn sẽ có thể truy cập dịch vụ này từ PC hoặc laptop, bằng cách đăng nhập từ tài khoản Google tại đường link:www.google.com/android/devicemanager.

Có khá nhiều lựa chọn hữu ích mà bạn có thể tìm thấy ở dịch vụ này sau khi điện thoại/tablet bị thất lạc. Điều đầu tiên mà bạn muốn làm là thay thế màn hình khóa của mình bằng một mật khẩu mới: Hãy nhập mật khẩu mới từ xa, và nếu bạn muốn, chèn thêm một thông điệp hoặc số điện thoại liên lạc (cả hai đều sẽ xuất hiện trên màn hình khóa) để bất cứ ai đang giữ thiết bị của bạn cũng có thể liên lạc với bạn.

Smartphone-2.jpg?1437622027840

Nếu như lựa chọn này vẫn chưa giúp bạn an tâm, bạn có thể xóa tất cả dữ liệu cá nhân lưu trong máy, về cơ bản là khôi phục cài đặt nhà máy (Factory Reset) chỉ bằng một nút bấm. Tuy nhiên thao tác này không đảm bảo rằng dữ liệu lưu trong thẻ nhớ cũng sẽ bị xóa. Cũng nên lưu ý là một khi đã reset lại thiết bị, bạn sẽ không thể sử dụng dịch vụ Android Device Manager trên chiếc điện thoại/tablet đó được nữa. Nhưng ít nhất, bạn cũng biết được rằng không ai khác có thể đọc được dữ liệu cá nhân của bạn.

Trước khi xóa hết dữ liệu, bạn có thể định vị thiết bị của mình với Android Device Manager, miễn là dịch vụ này vẫn đang bật. Điều quan trọng cần nhấn mạnh là dịch vụ này vẫn hoạt động kể cả khi người đang giữ thiết bị của bạn đã cố tình gỡ SIM ra khỏi máy, miễn là thiết bị đó online (hoặc thông qua Wi-Fi, hoặc qua mạng dữ liệu di động). Bạn cũng có thể khiến cho thiết bị rung chuông ở âm lượng tối đa trong 5 phút liên tục.

Tính năng này có thể giúp ích nếu bạn không tìm thấy điện thoại ở một nơi quen thuộc như nhà hay cơ quan của mình. Tất nhiên, ở các địa điểm công cộng thì nó có thể khiến cho điện thoại bị rơi của bạn bị người khác tìm thấy và lấy mất nhanh hơn.

Ngoài việc truy cập được trên mạng Web, Android Device Manager còn có thể tải về bất cứ smartphone hay máy tính bảng Android nào dưới dạng một ứng dụng độc lập. Do đó, bạn có thể sử dụng nó trên các thiết bị di động giống hệt như đang dùng trên máy tính.